Hình thức lừa đảo bằng công nghệ cao

1. Bước đầu tiên: Tạo ra một hệ thống công nghệ thông tin hoàn thiện. Ví dụ: 1 website, 1 app…

2. Xây dựng hệ thống về đồng tiền ảo và đưa ra các lợi ích rất lớn. Ví dụ: 1 đồng tiền ảo bằng 200 đô la…

3. Quảng cáo kêu gọi nhiều người tham gia bằng cách cài app và thực hiện đào tiền ảo hằng ngày.

4. Ban đầu hằng ngày có thể cho 1 người đào là 2 đồng tương đương 400 đô. Khi người đào tiền ảo đạt đến số lượng tiền lớn thì họ có nhu cầu là bán đi để rút tiền.

5. Lúc này, chủ hệ thống trên sẽ yêu cầu người chơi đóng 1 khoản tiền thích hợp thì mới cho rút tiền mà đã đào lâu nay.

6. Hình dung về 1 số lượng người đông đảo nộp tiền cho hệ thống thông qua chuyển khoản. Lúc này, chủ hệ thống sẽ thu lợi thực tế rất lớn.

7. Cứ diễn ra như thế về lâu về dài vì số lượng người cần rút tiền tăng dần. Và thủ đoạn cuối cùng là chủ hệ thống bỏ chạy và ôm theo số tiền mà người chơi nộp vào.

8. Khi người chơi biết mình bị lừa thì cũng đã muộn vì không có tính pháp lý để đưa ra Pháp luật xử lý. Việt Nam chúng ta vẫn chưa công nhận đồng tiền ảo là hợp Pháp luật.

9. Phân tích thêm: Mục đích của chủ hệ thống trên là quyên tiền ít nhưng số lượng người chơi lớn nên số tiền dần dần sẽ tăng cao. Thực tế là khi người chơi rút tiền thì chủ hệ thống đã biết trước và bỏ chạy.

10. Những ai muốn bỏ công ít mà thu lợi nhiều thì sẽ có ngày bị lừa. Tiền mất tật mang.

Kết luận: Bài viết này nhằm mục đích giúp mọi người đề phòng trước những cám dỗ của đồng tiền. Mà ở đây là đồng tiền ảo!

Visual Basic 6 vẫn sống theo thời gian

Nhiều năm trôi qua, nhìn lại ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6 (VB6) vẫn “sống”. Nền công nghệ dot NET ra đời với sự phát triển phong phú và mạnh mẽ, có nhiều tính năng vượt trội. Tuy nhiên, VB6 vẫn tồn tại và có những tính năng không thể bỏ qua. Với VB6, kết nối cơ sở dữ liệu đơn giản, nhanh chóng. Đến bây giờ, VB6 vẫn được cài đặt trên Windows 7, 8, 8.1 và 10. Vậy chúng ta thấy rằng: Dù có những công nghệ mới ra đời thì những công nghệ cũ vẫn phát triển song song. Nền tảng của VB6 đến bây giờ rất thích hợp cho những người mới bắt đầu học lập trình. Vì nó là ngôn ngữ lập trình trực quan, dễ hiểu, dễ thao tác.

Bùng nổ trí tuệ

“Nếu lượng neutron có khả năng phân hạch nguyên tử plutonium tăng lên tỷ lệ thuận với số lượng neutron đang có, ta có được vụ nổ hạt nhân. Nếu trí tuệ máy tăng lên theo tỷ lệ thuận với năng lực trí tuệ hiện tại, ta có sự bùng nổ trí tuệ”.

<Trích sách “Life 3.0” Trang 202>

Thuyết tiến hóa thông tin của não bộ

(Thứ ba, ngày 02 tháng 11 năm 2010)

4 quan sát:

  1. Số lượng thông tin trong não ngày càng tăng.
  2. Những thông tin được tiếp nhận duy trì tương đối hằng định.
  3. Có sự khác nhau giữa các loại thông tin trong não bộ.
  4. Sự khác nhau giữa các nhóm tin được lưu giữ và “di truyền”.

2 suy luận rút ra từ 4 quan sát:

  1. Có một sự tương tác hay “đấu tranh sinh tồn” diễn ra trong não bộ (giữa các thông tin).
  2. Sự “sống sót” của thông tin tương thích nhất xuất hiện do “chọn lọc tự nhiên” của não bộ.

1 kết luận:

Tiến đến khả năng con người sẽ biết trước được sự việc sẽ xảy ra.

Thuyết tiến hóa Darwin

Sau 5 năm nghiên cứu trên con tàu Beagle, Darwin đưa ra thuyết tiến hóa trong tác phẩm “Về nguồn gốc các loài bằng chọn lọc tự nhiên” năm 1859. Học thuyết Darwin dựa trên bốn quan sát và hai suy luận.

Bốn quan sát là:

  1. Một số lớn cá thể được sinh ra.
  2. Số cá thể trong một quần thể được duy trì tương đối hằng định.
  3. Có sự khác nhau giữa các cá thể cùng một loài
  4. Sự khác nhau trong loài có thể được di truyền

Từ bốn quan sát đó, Darwin rút ra hai suy luận:

  1. Có một cuộc đấu tranh sinh tồn trường diễn trong thế giới sống.
  2. Sự sống sót của cá thể thích nghi nhất xuất hiện do chọn lọc tự nhiên.

Tin hay công nghệ mới được tiết lộ

“Nếu biết được khoảng cách của 3 vệ tinh đến 1 điểm trên mặt đất thì ta xác định được vị trí của điểm đó.”

(Thông tin này mình khám phá qua kho dữ liệu của Kim Cương – Viettel)

Phân biệt giữa Java ME/ SE/ EE

Java ME/SE/EE là ba phiên bản khác nhau được xây dựng dựa trên nền tảng Java.

Java SE(Java Platform, Standard Edition)

  • Còn được gọi là Java Core, đây là phiên bản chuẩn và cơ bản của Java, được dùng làm nền tảng cho các phiên bản khác.
  • Chứa các API chung (như java.lang, java.util…) và nhiều các API đặc biệt khác.
  • Bao gồm tất cả các tính năng, đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ Java như biến, kiểu dữ liệu nguyên thủy, Arrays, Streams, Strings, Java Database Connectivity (JDBC)…
  • Tính năng nổi tiếng nhất của Java là JVM cũng chỉ được xây dựng cho phiên bản này.
  • Java SE được sử dụng với mục đích chính là để để tạo các ứng dụng cho môi trường Desktop.

Java ME(Java Platform, Micro Edition)

  • Đây là phiên bản được sử dụng cho việc tạo các ứng dụng chạy trên các hệ thống nhúng như thiết bị mobile và các thiết bị nhỏ.
  • Các thiết bị sử dụng Java ME thường có các hạn chế như giới hạn về khả năng xử lý, giới hạn về nguồn điện (pin), màn hình hiển thị nhỏ…
  • Java ME còn hỗ trợ trong việc sử dụng công nghệ nén web, giúp giảm dụng lượng sử dụng (network usage) và cải thiện khả năng truy cập internet giá rẻ.
  • Java ME sử dụng nhiều thư viện và API của Java SE và nhiều thư viện, API của riêng nó.

Java EE(Java Platform, Enterprise Edition)

  • Đây là phiên bản Enterprise của Java, được sử dụng để phát triển  các ứng dụng web.
  • Java EE chứa các Enterprise APIs như JMS, EJB, JSPs/Servlets, JNDI
  • Java EE sử dụng nhiều thành phần của Java SE và có thêm nhiều tính năng của riêng nó như Servlet, JavaBeans…
  • Java EE sử dụng HTML, CSS, JavaScript… để tạo trang web và web service.
  • Nhiều ngôn ngữ khác cũng được dùng để phát triển ứng dụng web giống như Java EE (.Net, PHP..) nhưng Java EE được sử dụng nhiều bởi tính năng hoạt, khả năng bảo mật, khả chuyển…